Nguyễn Quốc Lợi

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (nqloitpcl@yahoo.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Dịch Website

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quốc Lợi

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Thông tin tuyển sinh 2010 >

    373 đại học, cao đẳng bị giảm hơn 30.000 chỉ tiêu

    Ngày 11/3, Bộ GD&ĐT công bố chỉ tiêu của 373 ĐH, CĐ, trong đó nhiều trường bị giảm chỉ tiêu do không đáp ứng được yêu cầu đào tạo. Tổng số chỉ tiêu bị cắt lên tới 30.000.
    > Hôm nay phát hành 'cẩm nang' tuyển sinh 2010

     

    Bên cạnh việc công bố chỉ tiêu, Bộ GD&ĐT cũng lần đầu công khai các chỉ số về diện tích xây dựng, tỷ lệ sinh viên/giảng viên để thí sinh tham khảo trước khi làm hồ sơ đăng ký dự thi vào các trường.

    Tuy nhiên, đến nay Bộ vẫn chưa công khai tên 175 trường còn mập mờ về thu chi học phí.

    STT Cơ sở đào tạo Diện tích xây dựng/SV (m2) Tỷ lệ SV/GV Chỉ tiêu ĐH Chỉ tiêu CĐ
    I Trường trực thuộc Bộ GD&ĐT
    1 ĐH Thái Nguyên 1,5 19,5 12.000 1.000
    2 ĐH Huế 3,4 12,9 9.500 300
    3 ĐH Đà Nẵng 1,9 30,4 8.050 2.000
    4 ĐH Bách khoa Hà Nội 3,7 12,8 4.800 800
    5 ĐH Xây dựng 2,1 15,4 2.815
    6 ĐH Mỏ - Địa chất 2,8 20,1 3.165 450
    7 ĐH Giao thông Vận tải Hà Nội 3,2 24,2 4.425
    8 ĐH Mỹ thuật Công nghiệp 5,3 9,0 400
    9 ĐH Tây Bắc 5,1 23,1 2.100 400
    10 ĐH Tây Nguyên 4.0 18,7 2.400 250
    11 ĐH Đà Lạt 2,3 37,6 3.000 300
    12 ĐH Cần Thơ 4,9 21,8 6.150
    13 ĐH Hà Nội 3,9 15,8 1.700
    14 ĐH Vinh 1,9 23,6 4.100
    15 ĐH Quy Nhơn 3,1 24,9 4.000 300
    16 ĐH Kinh tế Quốc dân 1,9 19,9 4.015
    17 ĐH Kinh tế TP HCM 1,5 35,4 4.000
    18 ĐH Thương mại 1,7 14,9 3.400 300
    19 ĐH Ngoại thương 2,8 29,0 3.000 100
    20 ĐH Luật TP HCM 1,8 23,3 1.700
    21 ĐH Nông nghiệp Hà Nội 10,8 17,5 4.200 250
    22 ĐH Nông Lâm TP HCM 1,9 22,8 4.100 300
    23 ĐH Nha Trang 4,5 28,4 2.200 800
    24 ĐH Sư phạm Hà Nội 2,2 10,8 2.600 100
    25 ĐH Sư phạm Hà Nội 2 3,9 11,3 2.000
    26 ĐH Sư phạm TP HCM 4,8 14,4 3.100 100
    27 ĐH Đồng Tháp 1,5 22,7 2.800 1.100
    28 ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 2,7 19,6 1.800 600
    29 ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 4,7 27,5 3.300 300
    30 ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội 13,0 23,2 700 200
    31 ĐH Sư phạm TDTT TP HCM 0,7 21,7 450 350
    32 ĐH Sư phạm nghệ thuật Trung ương 4,3 28,0 1.000 200
    33 Học viện Quản lý Giáo dục 4,2 15,7 800
    34 Viện ĐH Mở Hà Nội 1,1 24,8 3.000 600
    35 ĐH Mở TP HCM 0,7 41,2 3.800 250
    36 CĐ Sư phạm Trung ương 2,7 28,4 1,400
    37 CĐ Sư phạm TW Nha Trang 7,0 21,1 800
    38 Trường CĐ Sư phạm TW TP HCM 5,1 12,6 700
    Trường ngoài công lập thuộc Bộ
    39 ĐH Thăng Long 3,3 28,6 1.900
    40 ĐH DL Phương Đông 1,5 21,1 2.000 300
    41 ĐH DL Đông Đô 1,2 16,5 1.500
    42 ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN 1,2 27,1 3.000 500
    43 ĐH DL Hải Phòng 3,6 30,5 1.400 400
    44 ĐH Chu Văn An 2,9 28,3 1.000 400
    45 ĐH DL Lương Thế Vinh 1,6 16,8 1.400 400
    46 ĐH FPT 5,6 16,9 1.320
    47 ĐH DL Duy Tân 2,1 23,2 2.200 1.000
    48 ĐH DL Phú Xuân 1,9 31,2 1.000 330
    49 ĐH Kiến trúc Đà Nẵng 3,0 29,6 2.000 500
    50 ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu 1,6 39,0 1.200 500
    51 ĐH Quang Trung 1,5 29,2 1.200 1.000
    52 ĐH Yersin Đà Lạt 3,7 24,3 1.300
    53 ĐH Bình Dương 7,0 21,5 1.800 600
    54 ĐH DL Lạc Hồng 3,2 15,9 2.400
    55 ĐH DL Hùng Vương TP HCM 1,7 18,6 1.500 160
    56 ĐH DL Ngoại ngữ Tin học TP HCM 0,9 47,3 1.400 200
    57 ĐH DL Văn Lang 1,9 29,8 2.450
    58 ĐH DL Kỹ thuật Công nghệ TP HCM 2,1 11,5 2.200 200
    59 ĐH Hồng Bàng 5,2 40,2 2.500 900
    60 ĐH Văn Hiến 2,0 34,1 1.100 300
    61 ĐH Công nghệ Sài Gòn 3,0 18,8 700 1.000
    62 ĐH Hoa Sen 2,3 17,2 1.300 150
    63 ĐH Tây Đô 2,6 44,2 1.350 800
    64 ĐH Cửu Long 1,4 14,2 2.000 550
    65 ĐH Tư thục CNTT Gia Định 4,9 19,4 450 400
    66 ĐH Kinh tế Nông nghiệp Long An 5,5 37,0 550 700
    67 ĐH Tư thục Phan Châu Trinh 4,8 21,1 510 150
    68 ĐH Nguyễn Trãi 8,6 4,0 400
    69 ĐH Đại Nam 1,4 26,9 1.300
    70 ĐH Võ Trường Toản 14,4 12,3 550 400
    71 ĐH Quốc tế Bắc Hà 2,5 7,5 450 150
    72 ĐH Quốc tế Sài Gòn 24,0 2,8 500 150
    73 ĐH Thành Tây 25,5 3,6 1.000 200
    74 ĐH Hà Hoa Tiên 42,3 26,1 400 200
    75 ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu nghị 300
    76 ĐH Kinh tế Tài chính TP HCM 5,4 16,0 400 100
    77 ĐH Hoà Bình 6,1 7,8 1.100 200
    78 ĐH Công nghệ Vạn Xuân 600 200
    79 ĐH Công nghệ Đông Á 3,2 12,5 600 800
    80 ĐH Thái Bình Dương 14,0 17,7 500 400
    81 ĐH Thành Đô 2,7 18,3 1.200 2.300
    82 ĐH Đông Á 3,2 12,5 500 1.500
    83 ĐH Phan Thiết 23,4 8,6 600 200
    84 CĐ Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật 1,8 28,9 1.200
    85 CĐ Công nghệ Bắc Hà 3,3 18,4 1.300
    86 CĐ Bách khoa Hưng Yên 6,9 14,9 1.400
    87 CĐ Tư thục Đức Trí 2,0 29,5 1.200
    88 CĐ Bách Việt 1,3 15,1 1.000
    89 CĐ DL Đông Du 1,8 31,8 1.350
    90 CĐ Kỹ thuật Công nghệ Đồng Nai 5,7 42,1 1.450
    91 CĐ Nguyễn Tất Thành 1,6 32,2 2.600
    92 CĐ Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương 2,7 17,1 1.500
    93 CĐ VHNT Du lịch Sài Gòn 9,0 37,5 1.500
    94 CĐ Kỹ thuật Công nghệ Vạn Xuân 3,2 44,5 1.080
    95 CĐ Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn 3,9 21,0 1.400
    96 CĐ Kỹ thuật Công nghiệp Quảng Nam 5,4 8,2 680
    97 CĐ Kinh tế Công nghệ TP HCM 1,7 24,7 1.300
    98 CĐ Công nghệ thông tin TP HCM 0,9 42,7 1.000
    99 CĐ Viễn Đông 4,7 22,5 800
    100 CĐ Công kỹ nghệ Đông Á 1,4 13,5 800
    101 CĐ Bách nghệ Tây Hà 1,6 23,2 1.100
    102 CĐ Phương Đông Quảng Nam 2,8 16,1 600
    103 CĐ Công nghệ Hà Nội 1,4 18,2 1.350
    104 CĐ Phương Đông Đà Nẵng 2,5 21,1 1.100
    105 CĐ Kinh tế Kỹ thuật Hà Nội 1,1 7,4 550
    106 CĐ Bách Khoa Đà Nẵng 5,9 19,1 550
    107 CĐ Kinh tế Kỹ thuật miền Nam 2,3 35,6 670
    108 CĐ Lạc Việt 14,8 12,7 700
    109 CĐ Dược Phú Thọ 3,5 17,3 800
    110 CĐ Đại Việt 2,8 8,3 600
    111 CĐ Công nghệ và Kinh doanh Việt Tiến 4,6 13,7 500
    112 CĐ Kỹ thuật và Công nghệ Bách khoa 3,9 6,2 800
    113 CĐ Hoan Châu 100,9 1,1 600
    II Trường thuộc các Bộ, ngành
    114 ĐH Quốc gia Hà Nội 6,0 8,6 5.588
    115 ĐH Quốc gia TP HCM 4,2 15,2 12.410 825
    Bộ Công thương
    116 ĐH Công nghiệp Hà Nội 2,2 29,8 3.900 4.000
    117 ĐH Công nghiệp TP HCM 9,6 21,9 4.000 4.000
    118 ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp 0,9 16,4 2.800 3.000
    119 ĐH Công nghiệp Quảng Ninh 2,9 15,8 1.000 1.100
    120 CĐ Kỹ thuật Cao Thắng 2,6 37,6 2.000
    121 CĐ Công thương TP HCM 2,0 47,5 2.160
    122 CĐ Công nghiệp Nam Định 3,8 29,8 2.000
    123 CĐ Công nghiệp Việt - Hung 2,8 23,9 2.000
    124 CĐ Công nghệ thực phẩm TP HCM 3,2 27,6 2.000
    125 CĐ Hoá chất 3,4 19,2 2.000
    126 CĐ Công nghiệp Phúc Yên 3,8 17,4 1.200
    127 CĐ Công nghiệp Sao Đỏ 1,6 24,4 2.860
    128 CĐ Công nghiệp Thái Nguyên 4,5 7,9 750
    129 CĐ Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì 3,9 17,8 1.000
    130 CĐ Công nghiệp và Xây dựng 8,7 16,8 1.000
    131 CĐ Công nghiệp Viettronics 0,7 47,7 900
    132 CĐ Công nghiệp Việt Đức 6,6 11,3 720
    133 CĐ Công nghệ và Kinh tế CN 1,9 21,3 1.120
    134 CĐ Cơ khí luyện kim 5,4 16,4 1.000
    135 CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thương mại 1,9 34,8 1.520
    136 CĐ Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch 4,7 31,8 900
    137 CĐ Thương mại và Du lịch 1,9 42,0 800
    138 CĐ Công nghiệp Huế 2,7 22,6 850
    139 CĐ Công nghiệp Tuy Hòa 2,0 33,1 1.230
    140 CĐ Kinh tế Đối ngoại 1,7 28,5 1.380
    141 CĐ Thương mại Đà Nẵng 2,3 32,3 960
    142 CĐ Công nghiệp Cẩm Phả 14,4 8,2 400
    143 CĐ Công nghiệp Hưng Yên 4,5 23,9 1.270
    144 CĐ Kỹ thuật Công nghiệp 35,2 4,9 500
    145 CĐ Công nghiệp Hoá chất 400
    Bộ Giao thông Vận tải
    146 ĐH Hàng Hải 1,0 23,6 3.000
    147 ĐH Giao thông Vận tải TP HCM 1,1 24,0 2.100 400
    148 Học viện Hàng không 7,8 4,7 600 120
    149 CĐ Giao thông Vận tải 4,2 15,8 1.800
    150 CĐ Giao thông Vận tải 2 9,9 18,3 960
    151 CĐ Giao thông Vận tải 3 1,3 25,6 1.200
    152 CĐ Hàng hải 2,2 21,8 1.000
    153 CĐ Giao thông Vận tải miền Trung 4,9 18,5 400
    Bộ Kế hoạch đầu tư
    154 Học viện Chính sách phát triển 300
    155 CĐ Kinh tế Kế hoạch Đà Nẵng 7,8 34,4 1.050
    156 CĐ Thống kê 3,6 40,5 450
    Bộ LĐ-TB&XH
    157 ĐH Lao động Xã Hội 6,4 19,9 1.500 500
    158 ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 5,6 13,4 810 400
    159 ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh 8,6 21,8 780 600
    160 CĐ Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long 5,4 26,4 700
    Nhắn tin cho tác giả
    Đang bị khóa @ 23:10 14/03/2010
    Số lượt xem: 523
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Tìm kiếm

    Google

    Truyện cười dân gian